Thứ Ba, 3 tháng 12, 2013

Cơ sở từ học

Từ trường
Trường lực tồn tại trong không gian 1) quanh dòng điện (chuyển động của điện tích), 2) gần cực nam châm, 3) trong không gian nơi có biến thiên điện trường, 4) từ trường nội tại của nhiều hạt cơ bản do spin tạo ra. Kí hiệu :
H : từ trường tồn tại trong chân không. Còn gọi là trường từ hóa, là trường làm cho vật bị nhiễm từ.
B : từ trường tồn tại trong vật chất. Còn gọi là từ trường, mật độ từ thông và cảm ứng từ.

Từ trường của điện tích vi mô
Điện tử chuyển động theo quỹ đạo Bohr -> momen từ quỹ đạo
Chuyển động spin của điện tử -> momen từ spin

Momen từ vĩ mô và vi mô
Vĩ mô : momen từ được tạo từ thanh nam châm, khung dây điện
Vi mô : dòng điện vi mô tạo ra momen từ nguyên tử. Momen từ nguyên tử gồm momen từ quỹ đạo và momen từ spin.

Từ độ
Vĩ mô : số momen từ trong một đơn vị thể tích
Vi mô : tổng số momen từ nguyên tử trong một đơn vị thể tích

Từ cảm
Sự nhạy cảm của vật thể đối với từ trường ngoài trong việc tạo ra từ độ trong vật đó.
- Vật liệu sắt từ : vật liệu có từ cảm dương, rất lớn hơn 1, momen từ nguyên tử khác 0
- Vật liệu thuận từ : vật liệu có từ cảm dương, rất nhỏ hơn 1, momen từ nguyên tử khác 0
- Vật liệu nghịch từ : vật liệu có từ cảm âm, có giá trị rất nhỏ hơn 1, momen từ bằng 0

Trật tự từ - Nhiệt độ Curie
Domen : vùng giới hạn nhỏ của vật thể trong đó các momen từ nguyên tử sắp xếp có trật tự
Vật liệu sắt từ có cấu trúc domen. Vật liệu thuận từ không có cấu trúc domen
Nhiệt độ Curie : nhiệt độ tại đó trạng thái sắt từ bị phá vỡ (các momen nguyên tử không còn song song, trạng thái bão hòa từ mất đi)

Từ hóa - từ trễ
Từ hóa : (phân cực từ) : quá trình từ trường ngoài H sắp xếp lại các moment từ đã có trong vật thể, làm cho chúng song song từ trường ngoài tạo nên từ độ.
Từ trễ : sự thay đổi không đồng bộ giữa H và M hay cảm ứng từ B. Trong chất thuận từ, có sự đồng bộ (cùng pha) giữa M và H. Trong chất sắt từ, B hoặc M biến thiên theo H nhưng không cùng pha H.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét